Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Cách tính, hạch toán và những điều doanh nghiệp cần biết
Tham Khảo Thêm —>>> Dịch Vụ Kế Toán Trọn Gói Hải Đăng

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là một trong những khoản thuế quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm trong quá trình hoạt động. Việc xác định đúng doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước mà còn hạn chế rủi ro khi cơ quan thuế kiểm tra.
Trong thực tế, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn khi xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, cách tính thuế hoặc cách hạch toán thuế TNDN cuối kỳ.
Trong bài viết này, Kế Toán Hải Đăng sẽ hướng dẫn tổng quan cách xác định và hạch toán thuế TNDN theo hướng đơn giản, dễ hiểu, giúp doanh nghiệp có thêm cơ sở để thực hiện đúng quy định.
I. Quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là loại thuế trực thu, được tính trên phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật thuế.
Hiểu đơn giản, doanh nghiệp phát sinh hoạt động kinh doanh có thu nhập chịu thuế thì phải xác định số thuế TNDN phải nộp.
Công thức tổng quát có thể hiểu như sau:
Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất
Trong đó, thu nhập tính thuế không đơn giản chỉ là doanh thu trừ tất cả các khoản chi phí. Doanh nghiệp cần xác định:
- Doanh thu phát sinh trong kỳ;
- Chi phí được trừ khi tính thuế;
- Các khoản chi phí không được trừ;
- Thu nhập khác;
- Thu nhập được miễn thuế nếu có;
- Khoản lỗ được kết chuyển theo quy định;
- Thuế suất áp dụng cho từng trường hợp.
Vì vậy, lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế có thể không giống nhau.
Đây là một trong những điểm doanh nghiệp thường nhầm lẫn khi tự tính thuế TNDN.
2. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
Đối tượng nộp thuế TNDN chủ yếu là các tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và có thu nhập thuộc diện chịu thuế theo quy định.
Một số đối tượng thường gặp gồm:
- Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
- Công ty TNHH;
- Công ty cổ phần;
- Công ty hợp danh;
- Doanh nghiệp tư nhân;
- Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập chịu thuế.
Đối với doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có phát sinh thu nhập thuộc diện chịu thuế, cần xác định cụ thể nghĩa vụ thuế dựa trên loại hình doanh nghiệp, hoạt động kinh doanh và nguồn thu nhập thực tế.
Lưu ý: Không phải cứ doanh nghiệp có doanh thu là số thuế TNDN phải nộp sẽ được tính trực tiếp trên doanh thu. Doanh nghiệp cần xác định đúng thu nhập tính thuế và các khoản chi phí được trừ theo quy định.
3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Kỳ tính thuế TNDN thường được xác định theo năm dương lịch.
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch thì kỳ tính thuế được xác định theo năm tài chính mà doanh nghiệp áp dụng theo quy định.
Trong năm, doanh nghiệp cần theo dõi doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh để chủ động xác định số thuế TNDN dự kiến phải nộp.
Việc theo dõi thường xuyên sẽ giúp doanh nghiệp:
- Chủ động dòng tiền;
- Hạn chế tình trạng cuối năm mới phát hiện số thuế phải nộp lớn;
- Kiểm soát các khoản chi phí chưa đủ hồ sơ;
- Phát hiện sớm những khoản chi phí có khả năng không được tính vào chi phí được trừ;
- Hạn chế sai sót khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN.
II. Hướng dẫn cách tính và hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp giúp bạn hiểu hơn về thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp
1. Đối với doanh nghiệp không xác định rõ chi phí trong kỳ tính thuế
Trong thực tế, có những doanh nghiệp phát sinh doanh thu nhưng hệ thống chứng từ, sổ sách kế toán chưa được tập hợp đầy đủ.
Ví dụ:
- Chứng từ mua hàng chưa đầy đủ;
- Hóa đơn đầu vào chưa được kiểm tra;
- Chi phí tiền lương chưa hoàn thiện hồ sơ;
- Chi phí thuê văn phòng, thuê kho chưa có đầy đủ chứng từ;
- Chi phí công tác chưa đủ hồ sơ;
- Các khoản chi phí phát sinh nhưng chưa được phân loại.
Trong trường hợp này, doanh nghiệp không nên tự ý lấy một tỷ lệ chi phí ước tính để tính thuế TNDN.
Cách làm phù hợp là rà soát lại toàn bộ hồ sơ kế toán, xác định doanh thu và từng khoản chi phí thực tế phát sinh, sau đó phân loại:
Chi phí được trừ – Chi phí không được trừ – Chi phí cần bổ sung hồ sơ.
Điều này đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp có nhiều năm chưa hoàn thiện sổ sách kế toán.
2. Đối với doanh nghiệp xác định rõ chi phí trong kỳ tính thuế
Khi doanh nghiệp đã tập hợp đầy đủ doanh thu, chi phí và chứng từ liên quan, có thể tiến hành xác định thu nhập tính thuế.
Về nguyên tắc, có thể hình dung theo công thức:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định
Trong đó:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác
Sau khi xác định được thu nhập tính thuế, doanh nghiệp áp dụng thuế suất TNDN tương ứng theo quy định pháp luật tại kỳ tính thuế để xác định số thuế phải nộp.
Ví dụ đơn giản
Giả sử trong năm doanh nghiệp có:
- Doanh thu: 5 tỷ đồng;
- Chi phí được trừ: 4 tỷ đồng;
- Thu nhập khác: 100 triệu đồng;
- Không có thu nhập miễn thuế;
- Không có số lỗ được kết chuyển.
Khi đó:
Thu nhập chịu thuế = 5 tỷ – 4 tỷ + 100 triệu = 1,1 tỷ đồng
Số thuế TNDN phải nộp sẽ được xác định bằng:
1,1 tỷ đồng × thuế suất áp dụng
Đây chỉ là ví dụ minh họa về phương pháp tính. Khi quyết toán thực tế, doanh nghiệp cần xác định chính xác thuế suất và các khoản điều chỉnh theo quy định áp dụng tại kỳ tính thuế.
3. Hiểu Hơn Về Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Kế Toán Hải Đăng Hướng dẫn cách hạch toán.
Đối với kế toán doanh nghiệp, việc xác định số thuế TNDN phải nộp cần được thực hiện đồng thời với việc kiểm tra kết quả kinh doanh và các khoản điều chỉnh khi quyết toán thuế.
Theo hệ thống tài khoản kế toán áp dụng, doanh nghiệp thường sử dụng TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp để phản ánh chi phí thuế TNDN và TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp để phản ánh số thuế TNDN phải nộp.
Khi xác định số thuế TNDN phải nộp
Kế toán có thể ghi nhận:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN
Có TK 3334 – Thuế TNDN
Khi doanh nghiệp thực tế nộp tiền thuế:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có TK 111/112
Trong đó:
- TK 821: phản ánh chi phí thuế TNDN;
- TK 3334: phản ánh nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp;
- TK 111: tiền mặt;
- TK 112: tiền gửi ngân hàng.
Tuy nhiên, tùy chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng và tình huống thực tế, cách hạch toán có thể có thêm các bút toán liên quan đến thuế TNDN hiện hành hoặc thuế TNDN hoãn lại.
Do đó, kế toán cần xác định đúng chế độ kế toán và tình trạng thực tế của doanh nghiệp trước khi thực hiện bút toán.
III. Các câu hỏi thường gặp về thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp có doanh thu nhưng không có lợi nhuận có phải nộp thuế TNDN không?
Không thể chỉ căn cứ vào doanh thu để kết luận doanh nghiệp có phải nộp thuế TNDN hay không.
Doanh nghiệp cần xác định doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác, các khoản miễn thuế và khoản lỗ được kết chuyển theo quy định để xác định thu nhập tính thuế.
Nếu sau khi xác định đúng các yếu tố mà doanh nghiệp không phát sinh thu nhập tính thuế thì có thể không phát sinh số thuế TNDN phải nộp.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ kê khai, quyết toán theo quy định.
2. Chi phí nào được khấu trừ khi tính thuế TNDN?
Một khoản chi muốn được tính vào chi phí được trừ thường phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật thuế.
Doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến:
- Tính thực tế của khoản chi;
- Hồ sơ, chứng từ liên quan;
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
- Phương thức thanh toán đối với những khoản chi thuộc trường hợp phải thanh toán không dùng tiền mặt;
- Hồ sơ chứng minh phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các quy định riêng đối với tiền lương, tiền công, khấu hao, công tác phí, chi phí lãi vay và các khoản chi đặc thù khác.
Không phải khoản chi nào được ghi nhận trên sổ kế toán cũng mặc nhiên được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
3. Lợi nhuận kế toán có giống thu nhập tính thuế TNDN không?
Không nhất thiết.
Lợi nhuận kế toán được xác định theo các quy định về kế toán, trong khi thu nhập tính thuế được xác định theo pháp luật thuế.
Một số khoản chi phí có thể được ghi nhận trên sổ kế toán nhưng khi quyết toán thuế lại phải điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế.
Vì vậy, kế toán cần thực hiện đối chiếu giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế khi lập quyết toán TNDN.
4. Doanh nghiệp bị lỗ có phải nộp thuế TNDN không?
Nếu doanh nghiệp thực sự phát sinh lỗ sau khi xác định theo quy định thuế thì thông thường không phát sinh số thuế TNDN từ hoạt động kinh doanh trong kỳ đó. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần xác định chính xác khoản lỗ theo quy định thuế và xác định chi phí được trừ để xác định có phải nộp thuế TNDN hay không .
5. Doanh nghiệp mới thành lập có phải nộp thuế TNDN không?
Doanh nghiệp mới thành lập vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ về kế toán, hóa đơn, chứng từ, kê khai và quyết toán thuế theo quy định. Việc có phát sinh thuế TNDN phải nộp hay không phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh và các quy định thuế áp dụng cho doanh nghiệp trong từng kỳ. Tuy nhiên, theo chính sách mới của nhà nước, các doanh nghiệp mới thành lập sẽ được miễn thuế trong 3 năm đầu kể. Do đó, Doanh nghiệp cần check lại xem mình có thuộc diện được miễn thuế TNDN không.
6. Nếu doanh nghiệp nhiều năm chưa làm sổ sách thì phải xử lý như thế nào?
Đây là trường hợp khá phổ biến ở các doanh nghiệp nhỏ.
Doanh nghiệp nên rà soát theo từng năm:
Doanh thu → Hóa đơn đầu ra → Hóa đơn đầu vào → Ngân hàng → Tiền mặt → Lương → Tài sản → Công nợ → Thuế → Sổ sách → Báo cáo tài chính → Quyết toán thuế.
Sau đó xác định:
- Năm nào đã kê khai;
- Năm nào chưa kê khai;
- Báo cáo tài chính đã nộp hay chưa;
- Có sai lệch giữa sổ sách và tờ khai hay không;
- Có khoản chi phí nào thiếu chứng từ;
- Có phát sinh số thuế TNDN phải nộp;
- Có tiền chậm nộp hoặc nghĩa vụ thuế khác hay không.
Đối với trường hợp sổ sách tồn đọng nhiều năm, doanh nghiệp nên được kế toán có kinh nghiệm rà soát hồ sơ trước khi thực hiện điều chỉnh hoặc bổ sung.
Kết luận
Thuế thu nhập doanh nghiệp không chỉ đơn giản là lấy doanh thu trừ chi phí rồi nhân với thuế suất.
Để xác định chính xác số thuế TNDN phải nộp, doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời doanh thu, chi phí được trừ, chi phí không được trừ, thu nhập khác, thu nhập miễn thuế, số lỗ được chuyển và thuế suất áp dụng.
Đặc biệt, đối với những doanh nghiệp nhiều năm chưa làm sổ sách, thiếu chứng từ, kê khai sai hoặc chưa quyết toán thuế, việc tự xử lý có thể dẫn đến sai sót và phát sinh thêm nghĩa vụ thuế.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp vấn đề về sổ sách kế toán, quyết toán thuế TNDN, chi phí không được trừ hoặc hồ sơ kế toán tồn đọng, Kế Toán Hải Đăng có thể hỗ trợ rà soát và xử lý hồ sơ theo tình trạng thực tế của doanh nghiệp.
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KẾ TOÁN HẢI ĐĂNG
Uy tín – Chuyên nghiệp – Tận tâm
Dịch vụ kế toán trọn gói, quyết toán thuế, xử lý sổ sách kế toán và tư vấn thuế cho doanh nghiệp.
Số điện thoại : 0938 594 332
Trang web: https://ketoanhaidang.com/
Facebook: Facebook
Lưu ý: Chính sách thuế và chế độ kế toán có thể được sửa đổi, bổ sung theo từng thời kỳ. Khi thực hiện kê khai, quyết toán thuế, doanh nghiệp nên đối chiếu quy định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện.